|
THÔNG TIN KINH TẾ URUGUAY
Nền kinh tế Uruguay có đặc trưng của một nền kinh tế xuất khẩu các sản
phẩm nông nghiệp, có một lực lượng lao động được đào tạo tốt và một mức độ tiêu
thụ xã hội cao. Sau giai đoạn 1996 – 1998 với mức tăng trưởng trung bình hàng
năm là 5%, từ 1999 – 2002, kinh tế Uruguay suy thoái do ảnh hưởng khủng hoảng
của kinh tế Brasil và Argentina. Tổng GDP của Uruguay trong 4 năm kể trên giảm
20%, với tỷ lệ thất nghiệp đạt con số kỷ lục 20% vào năm 2000. Nhờ có sự trợ
giúp của các tổ chức tài chính quốc tế, từ năm 2003, kinh tế Uruguay bắt đầu
giai đoạn phục hồi và phát triển. Năm 2004, kinh tế tăng trưởng 12%, năm 2005 và
2006, tăng trung bình hàng năm là 7%, năm 2007 tăng 7,5%.
Mặc dù nông nghiệp chỉ chiếm 9% GDP, nhưng nông phẩm chiếm hơn 50% hàng xuất
khẩu của Uruguay. Các sản phẩm nông chủ yếu là gạo, lúa mì, ngô, củ cải đường,
bông, thịt đại gia xúc như bò, cừu.
Các ngành công nghiệp chủ yếu là chế biến nông sản (thịt, sản phẩm da thuộc,
len…), sản xuất giấy và carton, phân bón, xi măng, lọc dầu. Tài nguyên thiên
nhiên về khoáng sản, năng lượng nghèo nàn. Lĩnh vực dịch vụ (tài chính, hậu cần,
vận tải, viễn thông, tin học) được chú trọng đầu tư phát triển. Trong những năm
gần đây, Uruguay chủ trương tăng cường khai thác rừng phục vụ việc sản xuất gỗ
xuất khẩu và làm nguyên liệu cho sản xuất bột giấy. Hiện đang liên doanh với
Phần Lan và Tây Ban Nha để xây dựng 2 nhà máy sản xuất bột giấy Botnia và Ence.
Một ngành kinh tế khác đem lại nguồn thu quan trọng cho Uruguay là du lịch,
dựa vào thế mạnh của địa danh dọc theo bờ sông Bạc và bờ biển Đại Tây Dương như
Punta del Este, Piriápolis, địa danh lịch sử như Colonia.
Từ giữa thập kỷ 80 của thế kỷ XX, Uruguay theo mô hình kinh tế tự do mới,
giảm được lạm phát và thâm hụt ngân sách, cân đối xuất nhập khẩu. Uruguay có môi
trường đầu tư tốt, hệ thống pháp lý mạnh và thị trường tài chính mở cửa. Chiến
lược của chính phủ hiện nay là kích thích tăng trưởng dựa trên việc đẩy mạnh
xuất khẩu sang các nước bạn hàng truyền thống trong khối MERCOSUR, EU và Bắc Mỹ.
Với Châu Á, Uruguay có quan hệ thương mại với Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc,
Singapor, Malaysia và Indonesia... Uruguay xuất hàng truyền thống như thịt bò,
lúa gạo, len, cá, da thuộc và đồ da và nhập về máy móc, hoá chất, nhiên liệu,
hàng tiêu dùng, quần áo, đồ chơi... Uruguay đứng đầu Mỹ La tinh và thứ 6 thế
giới về xuất khẩu lúa gạo.
Ngành và sản phẩm nông nghiệp
chủ yếu: Lúa gạo, lúa mỳ, đậu tương,
gia súc, thịt bò, cá, lâm sản.
Ngành và sản phẩm công nghiệp
chủ yếu: Chế biến thực phẩm, thiết
bị điện, phương tiện vận chuyển, sản
phẩm dầu, dệt may, hóa chất, đồ giải
khát.
Một số chỉ số kinh tế cơ
bản (2008)
- Dân số: 3,49 triệu người (2009). Tốc độ tăng dân số: 0,466% (2009). Tỉ lệ
chết trẻ sơ sinh: 11,32/1.000. Tuổi thọ bình quân: 76,35. Xóa mù chữ: 98%. Đầu
tư cho giáo dục: 2,9%/GDP.
- GDP (PPP): 42,46 tỉ USD (2007:
38,29 tỉ; 2006: 35,65 tỉ).
- GDP (OER): 31,3 tỉ USD
(2007: 15,69 tỉ)
- Tăng trưởng GDP: 8,5% (2007: 7,4%; 2006: 7%).
-GDP/đầu người (PPP): 12.200 USD (2007: 11.100; 2006: 10.400)
- Cơ cấu GDP: Nông nghiệp: 9,8%; công nghiệp: 32,8%;
dịch vụ: 57,4%.
- Tỷ lệ lạm phát: 9,2% (2007: 8,6%).
- Lực lượng lao động: 1,64 triệu người
- Thất nghiệp: 7,6% (2007: 10%).
- Tỷ lệ hộ nghèo: 27,37% (2006)
- Chỉ số Gini: 45,2 (2006)
- Đầu tư/GDP:
15,1%
- Ngân sách: Tổng thu: 8,21 tỉ (2007: 6,61 tỉ). Tổng chi: 8,53 tỉ USD (2007: 6,75
tỉ).
- Nợ công/GDP: 57%
- Tốc độ tăng trưởng công nghiệp: 14,1% (2007: 8%)
- Sản lượng điện: 9,2 tỉ kWh (2007)
- Tiêu thụ điện: 7,03 tỉ kWh (2007)
- Xuất khẩu điện: 995,5 triệu kWh
(2007)
- Nhập khẩu điện: 788,4 triệu kWh
(2007)
- Sản lượng dầu: 935,7 thùng/ngày
(2007)
- Dự trữ ngoại tệ và vàng: 6,3 tỉ USD (2007: 3,965 tỉ)
- Nợ nước ngoài: 11,48 tỉ USD (2007: 10,8 tỉ).
- Đơn vị tiền tệ: Peso Uruguay,
viết tắt YUY. Tỉ giá: 21.000 YUY/1
USD
- Điện thoại cố định: 965.200 (2007)
- Điện thoại di động: 3,01 triệu (2007)
- Internet hosts: 480.593. Số người sử dụng internet: 968.000 (2007)
Về thương mại
- Xuất khẩu: 6 tỉ USD FOB (2007: 5,14 tỉ). Mặt hàng xuất khẩu chính: Thực
phẩm, gạo, sản phẩm da, len, cá, sữa. Thị trường xuất khẩu chính: Braxin
(15,5%), Mỹ (9,4%), Argentina (8,4%), Mexico (6,6%), Trung quốc (6,1%), Đức (
4,8%) - (2007)
- Nhập khẩu: 7 tỉ USD FOB (2007: 5,38 tỉ).
Mặt hàng nhập khẩu chính: Dầu thô và
sản phẩm dầu, máy móc, hóa chất, ô
tô, giấy, nhựa. Thị trường nhập khẩu
chính: Braxin (19,1%), Argentina
(17,9%), Mỹ (9,5%), Trung quốc
(9,1%), Paraguay (7,7%), Nigeria
(4,7%) - (2007)
- Thành viên các thể chế hợp tác kinh tế, thương mại quốc tế: Hội nghị Liên
Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD), Tổ chức thương mại thế giới
(WTO), Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR), Tổ chức Nông Lương (FAO), Ngân hàng
Tái thiết và Phát triển Quốc tế (IBRD), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng
Phát triển liên Mỹ (IADB), Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA).
|