Español

DÀNH CHO CỘNG ĐỒNG NGƯỜI VIỆT Ở NƯỚC NGOÀI

VẤN ĐỀ HÔN NHÂN

Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài?

Nghị định số 68/2002/NĐ-CP của Chính phủ  ban hành ngày 10/7/2002 qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và Gia đình về Quan hệ hôn nhân và gia đình  có yếu tố nước ngoài:

Về Hồ sơ đăng ký kết hôn 

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn của mỗi bên gồm các giấy tờ sau đây: 

a/ Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định, có xác nhận chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, của cơ quan có thẩm quyền về việc hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng; 

Đối với người nước ngoài, việc xác nhận người đó không có vợ hoặc không có chồng có thể bằng một văn bản riêng. Trong trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc xác nhận vào Tờ khai hoặc cấp loại giấy này thì có thể thay thế bằng việc xác nhận lời tuyên thệ của đương sự về việc không có vợ hoặc không có chồng phù hợp với pháp luật nước đó. 

b/ Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người dó không mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh thâm thần nhưng chưa đến mức không có khả năng nhận thức được hành vi của mình; 

c/ Bản sao Giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (đối với người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam ở nước ngoài). 

d/ Bản sao Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam); 

đ/ Lý lịch cá nhân theo mẫu quy định. 

2. Ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, tuỳ từng trường hợp, đương sự còn phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây: 

a/ Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật quốc gia thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật quốc gia hoặc không trái với quy định của ngành đó; 

b/ Đối với người trước đây có vợ hoặc có chồng nhưng đã ly hôn thì phải nộp bản sao bản án, quyết định cho ly hôn đã có hiệu lực pháp luật; 

Trong trường hợp bản án, quyết định cho ly hôn của Toà án hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài thuộc loại phải ghi chú vào sổ theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch thì bản án, quyết định đó phải được ghi chú trước khi nộp hồ sơ. 

c/ Đối với người trước đây có vợ hoặc có chồng nhưng người vợ hoặc người chồng đó đã chết hoặc bị tuyên bố là đã chết thì phải nộp bản sao Giấy chứng tử của người vợ hoặc người chồng đó. 

3. Giấy tờ quy định tại khoản 1 và 2 Điều này được lập thành 02 bộ hồ sơ và nộp tại Sở Tư pháp, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam; lập thành 01 bộ hồ sơ và nộp tại Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam, nếu đăng ký kết hôn tại Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam. 

Về Thủ tục nộp, nhận hồ sơ 

1. Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả hai bên đương sự phải có mặt. Trong trường hợp có lý do khách quan mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và uỷ quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ. Không chấp nhận việc nộp hồ sơ đăng ký kết hôn qua người thứ ba. 

2. Khi nhận hồ sơ đăng ký kết hôn, Sở Tư pháp hoặc Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn đương sự hoàn thiện hồ sơ. 

Về Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn

Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam là 30 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp có yêu cầu cơ quan Công an xác minh theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này thì thời hạn được kéo dài thêm 20 ngày. 

Thời hạn 30 ngày cũng được áp dụng để giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam. Trong trường hợp có yêu cầu cơ quan hữu quan ở trong nước xác minh theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Nghị định này thì thời hạn được kéo dài thêm 45 ngày. 

Thủ tục người Việt Nam định cư ở nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam ở trong nước?

1. Hồ sơ xin đăng ký kết hôn của người Việt Nam định cư ở nước ngoài với công dân Việt Nam ở trong nước cần có:

a) Bên người Việt Nam định cư ở nước ngoài :

- Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu)

- Bản sao giấy khai sinh.

- Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà đương sự là công dân được cấp chưa qúa 3 tháng, xác nhận người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng hoặc nếu đã có vợ, chồng nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết thì phải có bản sao Quyết định cho ly hôn hoặc giấy chứng tử.

- Giấy xác nhận của tổ chức y tế được cấp chưa qúa 3 tháng, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần, hoặc mắc bệnh tâm thần nhưng chưa đến mức không có khả năng nhận thức được hành vi của mình, không mắc bệnh hoa liễu, không bị nhiễm vi rút HIV/AIDS.

- Giấy của cơ quan có thẩm quyền của nước mà đương sự là công dân xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn và việc kết hôn với công dân Việt Nam được pháp luật nước họ công nhận. Nếu pháp luật nước đó quy định cấp phép kết hôn với người nước ngoài thì trong giấy xác nhận này phải ghi rõ là người đó được phép kết hôn với công dân Việt Nam. (Nếu người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn quốc tịch Việt Nam, mang hộ chiếu Việt Nam thì không cần xác nhận này).

- Bản sao hộ chiếu được công chứng hợp lệ.

- Các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc công chứng phải được hợp pháp hoá theo qui định về hợp pháp hoá lãnh sự và phải được dịch ra tiếng Việt. Bản dịch cũng phải được công chứng theo quy định về công chứng.

b) Bên công dân Việt Nam ở trong nước

- Tờ khai đang ký kết hôn (theo mẫu), có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã.

- Bản sao Hộ khẩu, giấy khai sinh được công chứng hợp lệ.

- Giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã phường nơi công dân Viêt nam cư trú cấp chưa quá 3 tháng, xác nhận hiện tại đương sự là người chưa có vợ, chưa có chồng hoặc nếu đã có vợ, chồng nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết thì phải có bản sao Quyết định cho ly hôn hoặc giấy chứng tử.

- Bản khai lý lịch (có chứng nhận của Uỷ ban nhân dân  phường xã).

- Giấy chứng nhận sức khoẻ cơ quan y tế cấp.

Những giấy tờ quy định trên lập thành hai bộ hồ sơ và nộp cho Sở Tư pháp nếu việc kết hôn được tiến hành tại Việt Nam; hoặc nộp cho Cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan lãnh sự nếu việc kết hôn được tiến hành ở nước ngoài.

2. Quy trình giải quyết:

- Trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đăng ký hoặc không đăng ký việc kết hôn, nếu cần kiểm tra thêm thì thời hạn kéo dài không quá 30 ngày.

Sở Tư pháp tiến hành việc trao giấy chứng nhận kết hôn cho đương sự. Cả hai bên đương sự đều phải có mặt và xuất trình hộ chiếu, giấy chứng minh thư nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế khác.

- Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài xem xét, quyết định đăng ký việc kết hôn nếu cả 2 người có quốc tịch Việt Nam, hoặc cấp giấy đủ điều kiện kết hôn cho công dân Việt Nam nếu người kia có quốc tịch nước ngoài để họ đăng ký kết hôn ở cơ quan hộ tịch của nước sở tại. Nếu cần kiểm tra hồ sơ thì thời hạn kéo dài không quá 30 ngày.

Về việc kết hôn, ly hôn của người Việt Nam đang làm việc và sinh sống tại nước ngoài?

- Việc đăng kí kết hôn của người có  quốc tịch Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài có thể tiến hành tại các Đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài. Thủ tục cụ thể sẽ do các cơ quan này hướng dẫn và thực hiện.

- Việc ly hôn giữa người Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài có thể được tiến hành tại tòa án Việt Nam hoặc tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác của nước ngoài và việc ly hôn được công  nhận tại Việt Nam nếu không có đơn yêu cầu không công nhận việc ly hôn tại Việt Nam.

Trang chủ | Đại sứ quán | VN & Mỹ Latinh | Argentina | Paraguay | Uruguay | Cần biết | Thư viện ảnh | Cộng đồng người Việt

© 2007-2009 Đại sứ quán Việt Nam tại Argentina
11 de Septiembre 1442 Buenos Aires - Capital Federal
Tel. (54.11) 47831802, 47831425 | Fax. (54.11) 47820078
Email: vnemb.ar@mofa.gov.vn | Website: http://vietnamembassy.org.ar