Español

DÀNH CHO CỘNG ĐỒNG NGƯỜI VIỆT Ở NƯỚC NGOÀI

VẤN ĐỀ XUẤT NHẬP CẢNH, HỘ CHIẾU, THỊ THỰC

Người Việt đang định cư ở nước ngoài, cần loại giấy tờ nào để xuất-nhập cảnh Việt Nam?

Luật Xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam quy định: Công dân Việt Nam mang Hộ chiếu quốc gia như: Hộ chiếu ngoại giao; Hộ chiếu công vụ; Hộ chiếu phổ thông được xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu của Việt Nam. Trường hợp, không có các giấy tờ trên, thì có thể sử dụng Hộ chiếu thuyền viên; Giấy thông hành biên giới; Giấy thông hành nhập xuất cảnh; Giấy thông hành hồi hương; Giấy thông hành thì mới có thể được xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu. Ngoài các giấy tờ này, các giấy tờ khác không có giá trị để thực hiện thủ tục xuất hoặc nhập cảnh.

Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ được gia hạn một lần, tối đa không quá 3 năm. Việc gia hạn phải thực hiện trước khi hộ chiếu hết hạn ít nhất 30 ngày; Hộ chiếu phổ thông có giá trị không quá 10 năm tính từ ngày cấp và không được gia hạn; Chứng minh thư nhân dân có giá trị 15 năm.

Nếu các giấy tờ hết hạn, có thể xin gia hạn, cấp đổi, cấp mới nếu đáp ứng các yêu cầu về thủ tục tại Việt Nam. Các giấy tờ liên quan đến thẩm quyền cấp của cơ quan nào thì phải thực hiện việc gia hạn, cấp đổi, cấp mới ở cơ quan đó và hồ sơ, thủ tục thực hiện khác nhau.

Thủ tục cấp hộ chiếu cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài?

1) Nguyên tắc:

   - Chỉ xem xét cấp hộ chiếu cho những người còn quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật,

   - Đương sự có nguyện vọng, nhu cầu thực sự cần thiết sử dụng hộ chiếu Việt Nam và phải có đơn đề nghị cấp hộ chiếu.

2) Hồ sơ xin cấp hộ chiếu Việt Nam:

   Tờ khai xin cấp hộ chiếu (theo mẫu) kèm theo 3 ảnh cỡ 4x6, kèm theo Tờ khai cần có:

   - Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam, nộp một trong các loại giấy tờ sau:

+ Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam; Quyết định cho nhập hoặc trở lại quốc tịch Việt Nam;  hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu; Giấy khai sinh; Giấy chứng minh nhân dân; Giấy căn cước, Giấy tờ về hộ tịch,v.v...

Các giấy tờ về quốc tịch, hộ tịch do chính quyền cũ ở miền Nam Việt Nam cấp trước ngày 30-4-1975 cũng được tiếp nhận làm cơ sở xác định quốc tịch Việt Nam;

   - Giấy tờ được nước sở tại cấp như Giấy phép định cư, Giấy phép thường trú...

   - Đối với các trường hợp không có hộ chiếu hoặc có hộ chiếu nhưng không hợp lệ, cần nộp thêm tờ khai danh dự về lý do không có hộ chiếu hoặc có hộ chiếu nhưng không hợp lệ.

   - Đối với các trường hợp định cư ở nước ngoài đã lâu, không thể xác minh được thân nhân tại nguyên quán ở Việt Nam, cần nộp thêm các giấy tờ của tập thể cộng đồng người Việt Nam ở địa phương nơi người đó sinh sống (có thể là Hội người Việt Nam có quan hệ với các tổ chức, cơ quan trong nước hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước đó, hoặc của 2 người trở lên, là những người mà Cơ quan đại diện Việt Nam hoặc tổ chức, cơ quan trong nước biết rõ) xác nhận người đó còn quốc tịch Việt Nam.

3) Quy trình giải quyết

Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và tuỳ từng trường hợp sẽ trao đổi hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng ở trong nước xem xét cấp hộ chiếu, bảo đảm cấp đúng đối tượng, và đúng theo quy định của pháp luật.

Người Việt Nam ở nước ngoài có 2 quốc tịch và 2 hộ chiếu (nước ngoài và Việt Nam), sử dụng như thế nào?

Luật Quốc tịch Việt Nam hiện nay chỉ công nhận công dân Việt Nam có một  quốc tịch Việt Nam. Hộ chiếu VN chỉ được cấp cho công dân VN mang quốc tịch VN. Vì lý do nào đó một người cùng lúc mang hai quốc tịch VN và nước khác. Điều này là trái với qui định pháp luật Việt Nam. Vì có hai quốc tịch, 2 hộ chiếu nên khi hộ chiếu VN hết hạn sẽ không được các cơ quan thẩm quyền VN gia hạn hoặc cấp mới.

Trong trường hợp hộ chiếu VN vẫn còn giá trị thì vẫn có thể sử dụng để nhập xuất cảnh VN mà không phải xin visa. Thời gian ở VN không bị hạn chế, nhưng phải xuất cảnh trước khi hộ chiếu hết hạn vì sẽ được gia hạn hoặc cấp mới. Mặt khác phải tuân thủ đúng mục đích nhập cảnh và làm thủ tục khai báo tạm trú với chính quyền phường, xã.

Nếu bạn có cả hộ chiếu VN và hộ chiếu nước ngoài còn giá trị, theo các qui định của pháp luật VN hiện nay, về nguyên tắc, khi nhập xuất cảnh VN, bạn chỉ có thể sử dụng một trong hai hộ chiếu. Nếu bạn nhập cảnh VN bằng hộ chiếu VN thì xuất cảnh cũng phải bằng hộ chiếu VN mà không cần có visa. Nếu nhập cảnh VN bằng hộ chiếu Úc cũng phải xuất cảnh bằng hộ chiếu Úc và tất nhiên là phải có visa nhập xuất cảnh VN do cơ quan đại diện VN ở nước ngoài cấp. Nếu bạn nhập cảnh bằng hộ chiếu này và xuất cảnh bằng hộ chiếu khác thì bị coi là vi phạm pháp luật Việt Nam.

Việt kiều định cư ở nước ngoài, vẫn còn quốc tịch Việt Nam, mang hộ chiếu Việt Nam đã hết hạn, nếu muốn gia hạn hoặc đổi hộ chiếu mới thì phải làm những thủ tục gì?

1- Hộ chiếu đã hết hạn thì không gia hạn được nữa, vì theo qui định hiện hành việc gia hạn phải được thực hiện trong vòng 12 tháng trước khi hộ chiếu hết hạn.  

2- Có thể xin cấp lại hộ chiếu Việt Nam: Đến Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam để làm các thủ tục sau:

+ Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu và ảnh theo quy định;

+ Nộp lại Hộ chiếu đã hết hạn sử dụng. 

Nếu hồ sơ hợp lệ thì Cơ quan đại diện sẽ cấp lại hộ chiếu.

Thủ tục cấp thị thực nhập xuất cảnh Việt Nam đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, mang hộ chiếu nước ngoài ?

1. Nguyên tắc chung:

- Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, mang hộ chiếu Việt Nam hợp lệ do Bộ Công an, Bộ Ngoại giao hoặc các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp, khi nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh Việt Nam không cần thị thực. 

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, mang hộ chiếu nước ngoài (gọi chung là khách) khi nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh Việt Nam phải có thị thực hợp lệ. Khách phải làm 02 đơn xin thị thực kèm 02 ảnh nộp cho Cơ quan đại diện (01 đơn Cơ quan đại diện giữ lưu hồ sơ, 01 đơn đính vào hộ chiếu để nộp cho công an cửa khẩu), và xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

- Người gốc Việt Nam mang Hộ chiếu nước ngoài có công trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước (sẽ có hướng dẫn cụ thể sau) được miễn lệ phí thị thực nhập xuất cảnh Việt Nam.

2. Thủ tục cấp thị thực:

a. Đối với khách có cơ quan, tổ chức, cá nhân ở Việt Nam mời, đón (bao gồm cả chi nhánh công ty nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài ở Việt Nam): đương sự đề nghị những cơ quan, tổ chức, cá nhân này làm thủ tục xin phép nhập cảnh với Bộ Công an, Bộ Công an sẽ thông báo cho Cơ quan đại diện cấp thị thực.

Riêng trường hợp đương sự xin nhập cảnh Việt Nam để thực hiện các dự án đầu tư (đã được các cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp giấy phép) thì Cơ quan đại diện có quyền cấp thị thực sau 5 ngày kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ

b. Đối với khách chưa có cơ quan, tổ chức, cá nhân ở Việt Nam mời, đón, nhưng đã chủ động tới Cơ quan đại diện xin thị thực để vào Việt Nam thăm dò khả năng buôn bán, đầu tư, tham quan, du lịch..., Cơ quan đại diện sẽ điện báo về một trong các công ty du lịch được chỉ định để làm thủ tục với Bộ Công an và Cơ quan đại diện sẽ cấp thị thực khi có điện báo của Bộ Công an (ngoài lệ phí thị thực, Cơ quan đại diện được phép thu của khách cước phí điện báo 2 chiều theo thời giá ở nước sở tại).

c. Những trường hợp sau đây Cơ quan đại diện sẽ cấp nhanh thị thực trong vòng 1-2 ngày kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ:

- Khách được các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam mời vào làm việc với các đối tác của Việt Nam trong thời gian không quá 15 ngày để thúc đẩy thực hiện các hợp đồng hợp tác kinh tế, đầu tư, thương mại, chuyển giao công nghệ, du lịch (riêng du lịch phải theo đoàn từ 5 người trở lên do các công ty du lịch lữ hành quốc tế của Việt Nam tổ chức), nếu xuất trình một trong các giấy tờ hợp lệ sau:

+ Giấy mời hoặc điện mời của các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;

+ Giấy phép đầu tư, liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh tế, thương mại, chuyển giao công nghệ, du lịch...;

+ Giấy tờ chứng minh đã nhập cảnh Việt Nam lần trước cách lần nhập cảnh này chưa quá 12 tháng.

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài ( mang hộ chiếu nước ngoài) xin nhập cảnh Việt Nam với mục đích thăm thân trong thời gian không quá 90 ngày, nếu có giấy tờ chứng minh đã nhập cảnh Việt Nam lần trước cách lần nhập cảnh này chưa quá 36 tháng.

Người có hai hộ chiếu Việt Nam và nước ngoài khi xuất, nhập cảnh có cần xin thị thực không?

Theo các qui định hiện nay, về nguyên tắc, khi nhập xuất cảnh VN, chỉ có thể sử dụng một trong hai hộ chiếu:     

- Nếu có hộ chiếu VN hợp pháp và còn giá trị, có thể sử dụng hộ chiếu này nhập xuất cảnh, quá cảnh Việt Nam mà không cần xin visa Việt Nam. Tuy nhiên với hộ chiếu VN, bạn không thể nhập xuất cảnh Pháp mà không cần visa của Pháp. Khi nhập cảnh Việt Nam bằng hộ chiếu Việt Nam thì sẽ phải xuất cảnh cũng bằng hộ chiếu này.

- Nếu sử dụng hộ chiếu của nước ngoài để nhập xuất cảnh Việt Nam, bắt buộc phải có visa nhập xuất cảnh của Việt Nam.

Việc miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện như thế nào và với đối tượng nào ?

Việc miễn thị thực nhập xuất cảnh cho người Việt Nam ở nước ngoài được áp dụng từ ngày 01/9/2007. Người có yêu cầu cần mang hộ chiếu đến cơ quan lãnh sự Việt Nam làm thủ tục để được cấp giấy xác nhận miễn thị thực có giá trị đi lại nhiều lần và có hiệu lực trong vòng năm năm. Thời gian lưu trú tối đa mỗi lần về VN là 90 ngày. Nếu có nhu cầu lưu trú lâu hơn qui định 90 ngày vẫn phải xin thị thực. Trong trường hợp về nước rồi mới quyết định ở lại hơn 90 ngày thì có thể xin thủ tục gia hạn thời gian lưu trú ngay trong nước.

Các đối tượng được miễn thị thực gồm:

- Người có quốc tịch Việt Nam.

- Người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài.

- Người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam hay của người có gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài.

Hồ sơ  và thủ tục đề nghị cấp Giấy miễn thị thực như thế nào?

1. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ gồm:

a. 01 Tờ khai đề nghị cấp Giấy miễn thị thực (theo mẫu);

b. 02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4x6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);

c. Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu của nước ngoài còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh. Nếu không có hộ chiếu thì phải có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh. (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy miễn thị thực lưu hồ sơ);

d. Một trong những giấy tờ sau (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ) nếu có:

- Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam;

- Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam;

- Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam;

- Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;

- Hộ chiếu Việt Nam (còn hoặc đã hết giá trị);

- Giấy chứng minh nhân dân (còn hoặc đã hết giá trị);

- Giấy khai sinh (kể cả bản sao);

- Thẻ cử tri mới nhất;

- Sổ hộ khẩu;

- Sổ thông hành cấp trước 1975;

- Thẻ căn cước cấp trước 1975

- Tờ trích lục Bộ giấy khai sanh cấp trước 1975;

- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp nếu trong đó có ghi người được cấp giấy tờ đó có quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam.

e. Trường hợp không có các giấy tờ tại khoản (d) thì nộp một trong những giấy tờ sau:

- Giấy bảo lãnh của Hội đoàn của người Việt Nam ở nước ngoài ở nước đương sự cư trú (theo mẫu quy định);

- Giấy bảo lãnh của công dân Việt Nam (theo mẫu quy định).

Hai loại Giấy bảo lãnh nói trên không cần phải có thủ tục xác nhận hoặc chứng thực thêm.

2. Đối với người nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ gồm:

a. 01 Tờ khai đề nghị cấp Giấy miễn thị thực (theo mẫu);

b. 02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4x6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);

c. Hộ chiếu nước ngoài còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ);

d. Một trong những giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng, con với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ):

- Giấy đăng ký kết hôn;

- Giấy khai sinh;

- Giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con;

- Các giấy tờ khác có giá trị theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Quyết định nuôi con nuôi.

3. Việc cấp lại, cấp từ lần 2 Giấy miễn thị thực:

Trường hợp xin cấp lại Giấy miễn thị thực (do mất Giấy miễn thị thực, Giấy miễn thị thực hết giá trị hoặc được cấp hộ chiếu mới) tại cơ quan cấp lần đầu, người đề nghị chỉ cần làm 1 Tờ khai, không cần xuất trình giấy tờ chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Trường hợp xin cấp lại Giấy miễn thị thực (do mất Giấy miễn thị thực hoặc Giấy miễn thị thực hết giá trị) tại cơ quan khác với cơ quan cấp lần đầu thì người đề nghị nộp hồ sơ và thủ tục giải quyết như cấp lần đầu.

Thủ tục đề nghị cấp Giấy miễn thị thực

Người đề nghị cấp Giấy miễn thị thực có thể trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện Tờ khai, hộ chiếu/giấy tờ thường trú bản chính và các giấy tờ chứng minh có nguồn gốc Việt Nam hoặc quan hệ vợ, chồng, con với công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài (bản chính kèm bản chụp)

Thủ tục đăng ký tạm trú, đi lại và gia hạn thị thực tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài?

1. Đăng ký tạm trú:

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài làm thủ tục đăng ký tạm trú tại cửa khẩu nơi nhập cảnh. Sau khi xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu và phiếu nhập, xuất cảnh đã kê khai đầy đủ theo quy định, đương sự được Trạm công an cửa khẩu Việt Nam cấp giấy chứng nhận tạm trú tại cửa khẩu nhập cảnh. Trong thời gian ở trong nước đương sự phải khai báo tạm trú với chính quyền cấp phường, xã nơi lưu lại qua đêm qua chủ khách sạn, nhà khách, quán trọ.

Riêng người Việt Nam định cư ở nước ngoài  mang hộ chiếu Việt Nam, khi về nước làm thủ tục đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật Việt Nam như đối với công dân Việt Nam ở trong nước.

2. Việc đi lại tại Việt Nam:

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được  đi đến các nơi trong nước không cần có giấy phép, trừ khu vực cấm cư trú, đi lại đối với người nước ngoài. Nếu muốn đến các khu vực nói trên phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.

3. Gia hạn thị thực:

Trước khi thị thực hết hạn 3 ngày, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài muốn gia hạn thị thực cần làm đơn xin gia hạn, nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh ở địa phương Tỉnh, Thành phố để được xét giải quyết gia hạn thị thực.

Kèm theo đơn nói trên có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và chứng nhận tạm trú tại Việt Nam. Khi đã được gia hạn thị thực, cần tiếp tục đăng ký tạm trú tại nơi cư ngụ. Trường hợp thời hạn thị thực Việt Nam hết hạn, nhưng thời hạn tạm trú ở Việt Nam vẫn còn thì không phải làm thủ tục xin gia hạn thị thực.

Những trường hợp nào người Việt Nam định cư ở nước ngoài có thể xin cho thân nhân ở Việt Nam xuất cảnh có thời hạn ra nước ngoài ?

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có thể xin cho thân nhân ở Việt Nam xuất cảnh có thời hạn ra nước ngoài trong những trường hợp sau:

1. Đi thăm thân:

Cần những giấy tờ sau:

- Giấy mời hoặc bảo lãnh của người Việt Nam ở nước ngoài cho thân nhân ở Việt Nam. Giấy này phải được chính quyền nơi người Việt Nam định cư ở nước ngoài cư ngụ xác nhận.

 - Giấy khai sinh hoặc giấy chứng minh quan hệ giữa người Việt Nam định cư ở nước ngoài và thân nhân ở trong nước.

2. Đi du học:

- Giấy bảo lãnh của người Việt Nam định cư ở nước ngoài (như nói ở trên).

- Giấy tiếp nhận của nhà trường, nơi xin học ở nước ngoài.

3. Đi kết hôn:

- Giấy bảo lãnh của vị hôn phu hoặc hôn thê là người Việt Nam ở nước ngoài, đã được sự đồng ý của nước sở tại cho phép công dân Việt Nam sang kết hôn.

- Giấy xác nhận độc thân của người Việt Nam định cư ở nước ngoài do chính quyền sở tại cấp.

4. Đi chữa bệnh:

- Giấy bảo lãnh của người Việt Nam định cư ở nước ngoài (như nêu ở phần trên).

- Hoặc giấy tiếp nhận do Trung tâm y tế, bệnh viện chuyên khoa ở nước ngoài cấp.

5. Xin đi nước ngoài vì lý do nhân đạo khác:

- Giấy chứng minh mục đích của yêu cầu xin ra nước ngoài do các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam cấp: đi nhận tài sản thừa kế, đi đưa hoặc đón thân nhân xuất nhập cảnh Việt Nam vì bệnh tật, già yếu hoặc trẻ em không có khả năng tự đi, về được.

Các giấy tờ nêu trên đương sự cần gửi về cho thân nhân ở Việt Nam để thân nhân kèm hồ sơ xin xuất cảnh nộp cho cơ quan có thẩm quyền Việt Nam xem xét, giải quyết.

PASSPORT AND VISA FEE

LỆ PHÍ CẤP HỘ CHIẾU VÀ THỊ THỰC

Theo Thông tư 134 ngày 31/12/2004 của Bộ Tài Chính Việt Nam

 

TT.

DANH SÁCH

MỨC THU (USD)

A

PASSPORT AND VISA FEE

LỆ PHÍ CẤP HỘ CHIẾU VÀ THỊ THỰC

 

1

PASSPORT

HỘ CHIẾU

 

 

ISSUANCE OF NEW PASSPORT

CẤP HỘ CHIẾU MỚI

50

 

PASSORT EXTENSION

GIA HẠN HỘ CHIẾU

20

 

AMENDMENT, ATTACHING CHILD’S PHOTO

BỔ SUNG, DÁN ANH TRẺ EM VÀO HỘ CHIẾU

10

 

PASSORT REISSUING

CẤP LẠI HỘ CHIẾU

100

2

TRAVEL DOCUMENT

GIẤY THÔNG HÀNH

 

 

A) TRAVEL DOCUMENT

GIẤY THÔNG HÀNH

 

 

ISSUANCE OF NEW TRAVEL DOCUMENT

CẤP GIẤY THÔNG HÀNH

20

 

TRAVEL DOCUMENT EXTENSION

GIA HẠN GIẤY THÔNG HÀNH

10

 

REISSUING TRAVEL DOCUMENT (DUE TO LOSS OR DAMAGE)

CẤP LẠI GIẤY THÔNG HÀNH (DO HỎNG HOẶC MẤT)

30

 

B)  TRAVEL DOCUMENT FOR REPATRIATION

 GIẤY THÔNG HÀNH HỒI HƯƠNG

 

 

ISSUANCE OF NEW TRAVEL DOCUMENT

CẤP GIẤY THÔNG HÀNH

100

 

REISSUING TRAVEL DOCUMENT (DUE TO LOST OR DAMAGED)

CẤP LẠI GIẤY THÔNG HÀNH (DO HỎNG HOẶC MẤT)

120

3

VISAS

THỊ THỰC CÁC LOẠI

 

 

A) SINGLE ENTRY (TRANSIT)

THỊ THỰC NHẬP CẢNH, NHẬP XUẤT CẢNH , QUÁ CẢNH 1 LẦN

25

 

B) MULTIPLE ENTRIES VISA

THỊ THỰC NHẬP XUẤT CẢNH NHIỀU LẦN

 

 

- VALID LESS THAN ONE MONTH

LOẠI CÓ GIÁ TRỊ DƯỚI 1 THÁNG

40

 

- VALID LESS THAN SIX MONTHS

LOẠI CÓ GIÁ TRỊ DƯỚI 6 THÁNG

70

 

- VALID FROM SIX MONTHS TO ONE YEAR

LOẠI CÓ GIÁ TRỊ TỪ 6 THÁNG ĐẾN 01 NĂM

100

 

C) TRANSFER VISA ONTO NEW PASSPORT

CHUYỂN THỊ THỰC SANG HỘ CHIẾU MỚI

10

4

STAMP AB (USED FOR ORDINARY PASSPORT ON OFFICIAL TRIP)

TEM AB (CẤP CHO HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG ĐI VIỆC CÔNG)

10

B

OTHER FEES

CÁC LỆ PHÍ KHÁC

 

1

CONTRACT CERTIFICATION

CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG

50

2

CERTIFICATION OF WILL, LETTER OF AUTHORIZATION, COPY, PHOTOCOPY OF ORRIGINAL  DOCUMENT, TRANSLATION

CHỨNG THỰC DI CHÚC, THƯ UỶ QUYỀN, TRÍCH TÀI LIỆU, BẢN SAO, CHỤP, BẢN DỊCH

5

3

LEGALIZATION

HỢP PHÁP HOÁ GIẤY TỜ, TÀI LIỆU

5

4

TRANSFER OF DOCUMENT IN LEGAL AUTHORIZATION, VERIFICATION OF DOCUMENT (EXCLUDING FEE FOR DELIVERY)

NHẬN CHUYỂN HỒ SƠ VỀ UỶ THÁC TƯ PHÁP, XÁC MINH GIẤY TỜ TÀI LIỆU (KHÔNG KỂ TIỀN CƯỚC PHÍ)

15

5

ISSUANCE OR CERTIFICATION OF DOCUMENT CONCERNING SHIP, AIRCRAFT AND OTHER TRANSPORTATION MEANS

CẤP VÀ CHỨNG THỰC CÁC LOẠI GIẤY TỜ VÀ TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN TÀU THUỶ, MÁY BAY VÀ CÁC LOẠI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG KHÁC

10

6

FILING FOR INHERITANCE MATTERS

LẬP HỒ SƠ LÀM THỦ TỤC NHẬN THỪA KẾ

 

 

A) ACCEPTANCE OF WILL FOR PRESEVATION; ANNOUNCEMENT OF WILL; CERTIFICATION OF INHERITANCE DISPOSAL AGGREEMENT, INHERITANCE ACCEPTANCE, INHERITQNCE REFUSAL DOCUMENTS

NHẬN LƯU GIỮ DI CHÚC, CÔNG BỐ DI CHÚC, CÔNG CHỨNG VĂN BẢN THOẢ THUẬN PHÂN CHIA TÀI SẢN, CÔNG CHỨNG VĂN BẢN THOẢ THUẬN KHAI NHẬN DI SẢN, CÔNG CHỨNG VĂN BẢN TỪ CHỐI DI SẢN

10

 

B) INHERITANCE PROPERTY VALUED LESS THAN 1000USD

THỪA KẾ TÀI SẢN CÓ GIÁ TRỊ DƯỚI 1000USD

50

 

C) INHERITANCE PROPERTY VALUED FROM 1000USD

THỪA KẾ TÀI SẢN CÓ GIÁ TRỊ TỪ 1000USD TRỞ LÊN

2% OF THE PROPERTY VALUE, MAXIMUM 2500USD

7

CITIZEN REGISTRATION CERTIFICATION

CẤP GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ CÔNG DÂN

5

8

CONSULAR CERTIFICATION FEE

LỆ PHÍ CHỨNG NHẬN LÃNH SỰ

 

 

A) CERTIFICATION OF STAMP, SIGNATURE

CHỨNG NHẬN CON DẤU, CHỮ KÝ

1

 

B) CERTIFICATION OF STAMP, SIGNATURE AND CONTENT OF THE DOCUMENT

CHỨNG NHẬN CON DẤU, CHỮ KÝ VÀ NỘI DUNG VĂN BẢN

2

9

CONSULAR CERTIFICATION ACCORDING TO CITIZEN’S REQUEST

CHỨNG NHẬN LÃNH SỰ THEO YÊU CẦU CỦA CÔNG DÂN

5

C

FEES ON THE MATTERS OF CITIZENSHIP

LỆ PHÍ VỀ QUỐC TỊCH

 

 

ENTERING VIETNAMESE CITIZENSHIP

NHẬP QUỐC TỊCH

150

 

RE-ENTER VIETNAMESE CITIZENSHIP

 TRỞ LẠI QUỐC TỊCH

150

 

RENUNCIATION OF VIETNAMESE CITIZENSHIP

THÔI QUỐC TỊCH

150

 

CERTIFICATE OF VIETNAMESE CITZENSHIP

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CÓ QUỐC TỊCH

35

 

CERTIFICATE OF THE TERMINATION OF VIETNAMESE CITZENSHIP

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN MẤT QUỐC TỊCH

35

D

FEE ON PERSONAL REGISTRATION MATTERS

LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH

 

1

BIRTH REGISTRATION

KHAI SINH

 

 

REGISTRATION OF BIRTH

ĐĂNG KÝ KHAI SINH

5

 

OVERDUE REGISTRATION OF BIRTH

ĐĂNG KÝ KHAI SINH QUÁ HẠN

5

 

RE-REGISTRATION OF BIRTH

ĐĂNG KÝ LẠI VIỆC SINH

10

2

MARRIAGE

KẾT HÔN

 

 

MARRIAGE REGISTRATION

ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

50

 

MARRIAGE RE-REGISTRATION

ĐĂNG KÝ LẠI VIỆC KẾT HÔN

100

3

DEATH REGISTRATION

KHAI TỬ

 

 

OVERDUE REGISTRATION OF DEATH

ĐĂNG KÝ KHAI TỬ QUÁ HẠN

5

 

RE-REGISTRATION OF DEATH

ĐĂNG KÝ LẠI VIỆC TỬ

10

4

CHILD ADOPTION

NHẬN NUÔI CON NUÔI

 

 

REGISTRATION OF CHILD ADOPTION

ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI

100

 

RE-REGISTRATION OF CHILD ADOPTION

ĐĂNG KÝLẠI VIỆC NUÔI CON NUÔI

200

5

REGISTRATION OF RECOGNITION OF PARENTAL RELATIONSHIP

ĐĂNG KÝ VIỆC NHẬN CHA, MẸ, CON

100

6

CORRECTION OF NAME, DATE OF BIRTH

CẢI CHÍNH HỌ, TÊN, CHỮ ĐỆM, NGÀY THÁNG NĂM SINH

50

7

REGISTRATION OF OTHER PERSONAL MATTERS

CÁC VIỆC ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH KHÁC

 

 

-          COPY OF DOCUMENTS FROM ORIGINAL RECORD

CẤP BẢN SAO CÁC GIẤY TỜ HỘ TỊCH TỪ SỔ GỐC

1

 

-          CERTIFICATION FOR THE PURPOSES OF MARRIAGE, ADOPTION, GUARDIANSHIP AT FOREIGN COMPETENT AUTHORITIES

CẤP, XÁC NHẬN GIẤY TỜ ĐỂ ĐĂNG KÝ KẾT HÔN, NUÔI CON NUÔI, GIÁM HỘ TẠI CÁC CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN NƯỚC NGOÀI

50

 

- ISSUANCE, CERTIFICATION OF OTHER PERSONAL DOCUMENT

CẤP, XÁC NHẬN GIẤY TỜ HỘ TỊCH KHÁC

5

 

- RECCORDING PERSONAL CHANGES DUE TO MARRIAGE, ADOPTION, GUARDIANSHIP, DIVORCE AND TERMINATION OF GUARDIANSHIP THAT HAVE BEEN REGISTERRED TO FOREIGN AUTHORITIES

GHI VÀO SỔ CÁC THAY ĐỔI VỀ HỘ TỊCH DO KẾT HÔN, NHẬN CON NUÔI, GIÁM HỘ, LY HÔN, VÀ CHẤM DỨT VIỆC NUÔI CON NUÔI ĐÃ ĐĂNG KÝ TẠI CÁC CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN NƯỚC NGOÀI

5

 

- RE-REGISTRATION FOR VIETNAMESE CITIZEN OF PERSONAL MATTERS THAT HAVE INCURRED ABROAD AND BEEN REGISTERED BY FOREIGN AUTHORITIES

ĐĂNG KÝ LẠI CÁC SỰ KIỆN HỘ TỊCH XẢY RA Ở NƯỚC NGOÀI ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN CỦA NƯỚC SỞ TẠI ĐĂNG KÝ CHO CÔNG DÂN NƯỚC NGOÀI

5

E

OTHER REGULATIONS:

 

1.

EXTRA FEES FOR OVERTIME AND URGENT PROCEDURES (WHEN FILES HAS BEEN SUFFICIENT, EXCEPT CASES IN PART D.):

THU LỆ PHÍ LÀM GẤP VÀ NGOÀI GIỜ NGOÀI MỨC QUY ĐỊNH (KHI HỒ SƠ ĐÃ HỢP LỆ, TRỪ MỤC D, ĐIỂM 3), THU THÊM:

A. WHIN THIN 01 DAY (24H) – EXTRA FEE

TRONG NGÀY (24 TIẾNG), THU THÊM:

 

 

 

30%

 

B. NEXT DAY (36H) – EXTRA FEE:

NGÀY HÔM SAU, THU THÊM:

20%

 

 

C. OVERTIME, WEEKEND AND OTHER HOLIDAYS – EXTRA FEE:

NGOÀI GIỜ LÀM VIỆC, NGÀY NGHỈ, NGÀY LỄ, THU THÊM:

30%

2.

FEE IS NOT REFUNDABLE IF THE APPLICANT REFUSE TO ACCEPT THE COMPLETED DOCUMENTS

TIỀN LỆ PHÍ SẼ KHÔNG ĐƯỢC HOÀN TRẢ NẾU SAU ĐÓ ĐƯƠNG SỰ TỪ CHỐI KHÔNG NHẬN LẠI HỒ SƠ ĐÃ ĐƯỢC HOÀN TẤT

 

 

Phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Ban hành kèm theo Quyết định (Thông tư) của Bộ Tài chính số 77/2007/QĐ-BTC ngày 31 tháng 08 năm 2007

 

Mức thu phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thưc lần đầu: 20 USD/người

Mức thu phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực từ lần thứ hai: 10 USD/người

Trường hợp bị hủy Giấy miễn thị thực thì không được hoàn trả phí xử lý hồ sơ

 

Trang chủ | Đại sứ quán | VN & Mỹ Latinh | Argentina | Paraguay | Uruguay | Cần biết | Thư viện ảnh | Cộng đồng người Việt

© 2007-2009 Đại sứ quán Việt Nam tại Argentina
11 de Septiembre 1442 Buenos Aires - Capital Federal
Tel. (54.11) 47831802, 47831425 | Fax. (54.11) 47820078
Email: vnemb.ar@mofa.gov.vn | Website: http://vietnamembassy.org.ar