|
VẤN ĐỀ QUỐC TỊCH
Người có
quốc tịch Việt Nam và căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam?
Những người
thuộc một trong các diện sau đây có quốc tịch Việt Nam:
1. Người
đang có quốc tịch Việt Nam cho đến trước ngày 1/1/1999, ngày Luật Quốc
tịch Việt Nam 1998 có hiệu lực (gồm những người có quốc tịch Việt Nam
theo Sắc lệnh số 53SL ngày 20/10/1945 có hiệu lực đến 15/7/1988 và theo
Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 15/7/1988 có hiệu lực đến 31/12/1998).
2. Những
người sinh từ ngày 1/1/1999, thuộc một trong các diện sau:
- Cha
mẹ đều là công dân Việt Nam, không kể sinh trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt
Nam.
- Cha hoặc
mẹ là công dân Việt Nam, còn người kia là người không quốc tịch, hoặc
không rõ là ai, thì có quốc tịch Việt Nam, không kể sinh trong hoặc
ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Cha hoặc
mẹ là công dân Việt Nam, còn người kia là công dân nước ngoài, sinh ra
trên lãnh thổ Việt Nam hoặc khi sinh cha mẹ đều thường trú ở Việt Nam,
trừ trường hợp cha mẹ nhất trí lựa chọn quốc tịch khác.
- Cha hoặc
mẹ là công dân Việt Nam, còn người kia là công dân nước ngoài, sinh
ngoài lãnh thổ Việt Nam và khi sinh cha mẹ đều không thường trú tại Việt
Nam, nếu cha mẹ nhất trí lựa chọn quốc tịch Việt Nam.
- Sinh
ra trên lãnh thổ Việt Nam mà mẹ là người không quốc tịch và thường trú
tại Việt Nam, cha không rõ là ai.
- Sinh
ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ là người không quốc tịch, nhưng có
nơi thường trú tại Việt Nam.
- Trẻ sơ
sinh bị bỏ rơi hoặc được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha
mẹ là ai.
3- Những
người được nhập quốc tịch, trở lại quốc tịch Việt Nam theo Sắc lệnh của
Hội đồng Chính phủ, Quyết định của Hội đồng Bộ trưởng hay Quyết định của
Chủ tịch nước cho nhập quốc tịch hoặc trở lại quốc tịch Việt Nam.
4- Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.Cha mẹ
thường trú nhân ở nước ngoài, mang quốc tịch Việt Nam, sinh con được
mang quốc tịch Việt Nam?
Luật Quốc
tịch Việt Nam qui định Nhà nước Việt Nam chỉ công nhận công dân Việt Nam
có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam. Trẻ em có cha mẹ là công dân Việt
Nam thì có quốc tịch Việt Nam không kể trẻ em đó sinh trong hay ngoài
lãnh thổ Việt Nam. Con sẽ được đăng kí khai sinh tại cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước sở tại, được cấp hộ chiếu VN, được miễn thị thực khi nhập xuất
cảnh Việt Nam và sau này khi về Việt Nam được hưởng quyền và có nghĩa vụ
như mọi công dân Việt Nam khác theo qui định của Luật pháp VN.
Mang quốc tịch nước khác mà
không xin thôi quốc tịch Việt Nam có
vi phạm luật pháp Việt Nam không?
Theo luật pháp VN, trẻ em khi
sinh ra có cha mẹ đều là công dân VN
thì có quốc tịch VN, không kể trẻ em
đó sinh trong hoặc ngoài lãnh thổ VN
(Điều 16 Luật Quốc tịch VN năm
1998).
Mặt khác, luật tại nhiều nước quy
định trẻ em sinh ra trên lãnh thổ
nước đó thì mặc nhiên được mang quốc
tịch nước đó, nhưng điều này không
làm thay đổi quốc tịch VN của người
có cha mẹ đều là công dân VN. Nhà
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa VN có
chính sách để công dân VN ở nước
ngoài có điều kiện hưởng các quyền
công dân và làm các nghĩa vụ công
dân của mình phù hợp với hoàn cảnh
sống xa đất nước (Điều 7 Luật Quốc
tịch VN năm 1998).
Luật pháp VN không có điều khoản
nào quy định về việc người mang quốc
tịch khác phải xin thôi quốc tịch
VN. Ngoại trừ, công dân VN có đơn
xin thôi quốc tịch VN để nhập quốc
tịch nước ngoài (Điều 24 Luật Quốc
tịch VN năm 1998).
Người Việt
Nam có quốc tịch nước ngoài, trong hộ chiếu có ghi rõ họ và tên Việt Nam
và nơi sinh ở Việt Nam, có thể có lại quốc tịch Việt Nam được không, cần
làm thủ tục gì, ở đâu?
- Theo
Luật Quốc tịch, Nhà nước Việt Nam chỉ công nhận công dân Việt Nam có một
quốc tịch, đó là quốc tịch Việt Nam. Công dân Việt Nam không xin thôi hoặc
không bị tước bỏ quốc tịch Việt Nam thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam.
- Chỉ
khi có quyết định của Chủ tịch nước về việc cho thôi quốc tịch hoặc tước
bỏ quốc tịch thì công dân Việt Nam mới mất quốc tịch Việt Nam.
- Công
dân nước ngoài muốn vào quốc tịch Việt Nam phải được Chủ tịch nước cho
phép bằng văn bản.
- Vấn đề
quốc tịch của người gốc Việt Nam đang ở nước ngoài được giải quyết thông
qua Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước sở tại. Hãy đến Cơ quan
đại diện ngoại giao Việt Nam nơi gần nhất để làm thủ tục "đăng ký công
dân" và được hướng dẫn làm các thủ tục cần thiết khác.
Công dân
Việt Nam mất quốc tịch Việt Nam trong những trường hợp nào? Điều kiện và
thủ tục để trở lại quốc tịch Việt Nam?
Công dân
Việt Nam mất quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp sau đây:
- Được
thôi quốc tịch Việt Nam;
- Bị
tước quốc tịch Việt Nam;
- Mất quốc
tịch theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia;
- Bị hủy
bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.
- Mặc
nhiên bị mất quốc tịch Việt Nam khi tìm thấy cha mẹ đều có quốc tịch
nước ngoài, cha hoặc mẹ có quốc tịch nước ngoài, người giám hộ có quốc
tịch nước ngoài.
- Mặc
nhiên mất quốc tịch Việt Nam khi cha, mẹ được thôi quốc tịch Việt Nam.
Điều kiện
có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam:
Người đã
mất quốc tịch Việt Nam, có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể
được trở lại quốc tịch Việt Nam nếu thuộc một trong số những trường hợp
sau:
- Xin
hồi hương về Việt Nam;
- Có vợ,
chồng, con, cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam;
- Có
công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
- Có lợi
cho Nhà nước Việt Nam.
- Người
xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam,
nếu làm phương hại đến lợi ích quốc gia Việt Nam.
Thủ tục
giải quyết việc xin trở lại quốc tịch Việt Nam:
- Hồ sơ:
+ Đơn
xin trở lại quốc tịch (theo mẫu).
+ Bản
khai lý lịch (theo mẫu).
+ Phiếu
xác nhận lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà đương sự
là công dân hoặc thường trú cấp.
+ Giấy
tờ hoặc tài liệu chứng minh đương sự đã từng có quốc tịch Việt Nam.
+ Các giấy
tờ khác để chứng minh là có lý do chính đáng để được trở lại quốc tịch
Việt Nam hoặc việc trở lại quốc tịch Việt Nam của đương sự có lợi cho
Nhà nước Việt Nam.
- Thủ
tục:
+ Đơn
xin trở lại quốc tịch Việt Nam và các giấy tờ kèm theo được lập thành 03
bộ hồ sơ và nộp cho Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự Việt
Nam ở nước ngoài, nếu đương sự thường trú ở nước ngoài, được lập thành
04 bộ và nộp cho Sở Tư pháp, nếu đương sự thường trú ở trong nước.
+ Thời
hạn giải quyết cho trở lại quốc tịch Việt Nam không quá 6 tháng kể từ
ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều kiện
để công dân Việt Nam xin thôi quốc tịch Việt Nam. Thủ tục xin thôi quốc
tịch Việt Nam?
Lý do để
được thôi quốc tịch Việt Nam:
- Để nhập
quốc tịch nước khác, hoặc
- Đang
có quốc tịch nước khác.
Những trường
hợp chưa được thôi quốc tịch Việt Nam:
- Đang
nợ thuế hoặc một nghĩa vụ tài sản đối với Nhà nước hoặc công dân Việt
Nam;
- Đang
bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Chưa
chấp hành xong bản án, quyết định của Toà án Việt Nam.
- Không
được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu việc thôi quốc tịch làm phương hại đến
an ninh quốc gia.
- Cán
bộ, công chức và những người đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang
nhân dân.
Thủ tục
thôi quốc tịch Việt Nam
a) Hồ sơ
xin thôi quốc tịch Việt Nam được lập thành 03 bộ, gồm:
- Đơn
xin thôi quốc tịch Việt Nam (theo mẫu);
- Bản
khai lý lịch (theo mẫu);
- Bản
sao giấy tờ tuỳ thân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác chứng minh đương sự
đang có quốc tịch nước ngoài (đối với người đang có quốc tịch nước ngoài);
Giấy xác nhận hoặc bảo đảm về việc người đó sẽ được nhập quốc tịch nước
ngoài (đối với người đang xin nhập quốc tịch nước ngoài), trừ trường hợp
pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này;
- Các giấy
tờ khác chứng minh đương sự sinh ra và lớn lên ở nước ngoài, hoặc đã
được xuất cảnh theo diện đoàn tụ gia đình (nếu có).
- Giấy
xác nhận đã bồi hoàn chi phí đào tạo cho Nhà nước, nếu đương sự đã được
đào tạo Đại học, trung học chuyên nghiệp, sau đại học bằng kinh phí của
nhà nước, kể cả kinh phí do nước ngoài tài trợ theo thoả thuận giữa Nhà
nước ta với nước đó. Đối với người VN thường trú ở nước ngoài, giấy tờ
này do Cơ quan ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam phụ trách địa bàn, nơi đương
sự thường trú cấp.
- Những
giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp thì phải có bản dịch ra tiếng Việt và
được cơ quan đại diện hợp pháp hoá.
b) Thủ
tục:
- Người
xin thôi quốc tịch Việt Nam sau khi hoàn thành hồ sơ xin thôi quốc tịch
Việt Nam, thì nộp đơn cho Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự
của Việt Nam ở nước ngoài.
- Thời
hạn giải quyết đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam không quá 6 tháng kể từ
ngày Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước
ngoài nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2- Nếu
thuộc một trong các trường hợp sau đây, Bạn sẽ được miễn thủ tục thẩm
tra về nhân thân:
- Người
dưới 14 tuổi.
- Người
sinh ra và lớn lên ở nước ngoài.
- Người
đã định cư ở nước ngoài trên 15 năm.
- Người
đã được xuất cảnh Việt Nam theo diện đoàn tụ gia đình.
Thủ tục đăng ký công
dân tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
1. Đối tượng
đăng ký công dân
Đối
tượng đăng ký công dân là:
Công dân
Việt Nam mang hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hợp lệ do
cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Lãnh sự yêu cầu những người thuộc
diện này làm thủ tục đăng ký công dân trước khi giải quyết các công việc
về lãnh sự cho họ.
Công dân
Việt Nam mang hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu của nước ngoài, nếu có
nguyện vọng và có đầy đủ cơ sở chứng minh có quốc tịch Việt Nam.
* Lưu
ý:
Đối với
những người ra nước ngoài ngắn hạn (công tác ngắn hạn, thăm thân, du
lịch .v.v.), Lãnh sự không bắt buộc họ phải đăng ký công dân, mà chỉ yêu
cầu họ đăng ký công dân khi họ đến Cơ quan đại diện giải quyết các công
việc về lãnh sự.
Không
đăng ký công dân đối với những người đang hưởng quy chế tị nạn tại nước
sở tại.
2.
Thủ tục
2.1. Đối
với công dân Việt
Nam mang
hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu của Việt Nam:
Hồ sơ
gồm:
Phiếu
đăng ký công dân (mẫu 02/NG-LS) do đương sự trực tiếp khai.
02 ảnh
cỡ 4x6 cm; trong đó 01 ảnh dán vào Phiếu đăng ký công dân, 01 ảnh đính
kèm.
Bản chụp
hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu hợp lệ (xuất trình bản chính để đối
chiếu).
2.2.
Đối với công dân Việt Nam mang hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu của
nước ngoài:
Hồ sơ
gồm:
Phiếu
đăng ký công dân (mẫu 02/NG-LS) do đương sự trực tiếp khai.
02 ảnh
cỡ 4x6 cm; trong đó 01 ảnh dán vào Phiếu Đăng ký công dân, 01 ảnh đính
kèm.
Bản chụp
hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu nước ngoài (xuất trình bản chính để
đối chiếu);
Giấy tờ
chứng minh quốc tịch Việt Nam, giấy tờ chứng minh nhân thân hay Sơ yếu
lý lịch để xác minh quốc tịch và nhân thân của đương sự.
Về việc xin giấy chứng nhận là
người Việt Nam
- Theo qui định của pháp luật,
chỉ có những giấy tờ do các cơ quan
có thẩm quyền của Việt Nam dân chủ
Cộng hoà hoặc Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam cấp như giấy khai
sinh, kèm theo giấy tờ chứng minh
quốc tịch của cha mẹ, chứng minh
thư, hộ chiếu các loại, Sắc lệnh,
quyết định cho nhập quốc tịch hoặc
trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết
định công nhận việc nuôi con nuôi
của công dân Việt Nam, giấy xác nhận
đăng kí công dân do cơ quan đại diện
ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài
cấp, số hộ khẩu hoặc thẻ cử tri mới
nhất được coi là những giấy tờ chứng
minh là người có quốc tịch Việt Nam.
- Những giấy tờ liên quan đến
quốc tịch, hộ tịch,... do các chính
quyền cũ cấp chỉ có giá trị tham
khảo để xác định người có quốc tịch
Việt Nam và nhân thân của họ.
- Trường hợp không có một trong
các các giấy tờ trên, có thể liên hệ
với các cơ quan đại diện ngoại giao
Việt Nam tại nước ngoài để được
hướng dẫn làm các thủ tục cần thiết
xin xác minh có quốc tịch Việt Nam
như khai lí lịch (theo mẫu) kèm bản
chụp tất cả những giấy tờ do chính
quyền cũ cấp có được. Sau khi xác
minh là người có quốc tịch Việt Nam,
cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam
sẽ cấp giấy chứng nhận có quốc tịch
Việt Nam để có thể hoàn chỉnh hồ sơ
xin hồi hương.
|