Español

DÀNH CHO CỘNG ĐỒNG NGƯỜI VIỆT Ở NƯỚC NGOÀI

CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC & CÔNG TÁC NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI

Trích Nghị quyết về phát huy sức mạnh Đại đoàn kết toàn dân tộc

(Được thông qua tại Hội nghị Trung ương 7 khoá IX – Tháng 1/2003)

1- Mục tiêu:

Củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, giữ vững độc lập, thống nhất của Tổ quốc, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội.

2- Quan điểm:

- Ðại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức dưới sự lãnh đạo của Ðảng là đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam; là nguồn sức mạnh, động lực chủ yếu và là nhân tố có ý nghĩa quyết định bảo đảm thắng lợi bền vững của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Ðại đoàn kết toàn dân tộc lấy mục tiêu giữ vững độc lập, thống nhất của Tổ quốc, vì dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh làm điểm tương đồng, xóa bỏ mặc cảm, định kiến, phân biệt đối xử về quá khứ, thành phần, giai cấp, xây dựng tinh thần cởi mở, tin cậy lẫn nhau, cùng hướng tới tương lai.

- Bảo đảm công bằng và bình đẳng xã hội, chăm lo lợi ích thiết thực, chính đáng, hợp pháp của các giai cấp, các tầng lớp nhân dân; kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích toàn xã hội; thực hiện dân chủ gắn liền với giữ gìn kỷ cương, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí; không ngừng bồi dưỡng, nâng cao tinh thần yêu nước, ý thức độc lập dân tộc, thống nhất Tổ quốc, tinh thần tự lực, tự cường xây dựng đất nước; xem đó là những yếu tố quan trọng để củng cố và phát triển khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

- Ðại đoàn kết là sự nghiệp của toàn dân tộc, của cả hệ thống chính trị mà hạt nhân lãnh đạo là các tổ chức đảng, được thực hiện bằng nhiều biện pháp, hình thức, trong đó các chủ trương của Ðảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước có ý nghĩa quan trọng hàng đầu.

Trích Nghị quyết 36 của Bộ Chính trị về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài

(Bộ Chính trị BCHTW Đảng CSVN ban hành ngày 26/3/2004)

1- Công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài cần thể hiện đầy đủ truyền thống đại đoàn kết toàn dân tộc. Cơ sở của sự đoàn kết là ý thức dân tộc và lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và mục tiêu chung của mọi người Việt Nam là giữ vững nền độc lập dân tộc, thống nhất của Tổ quốc, làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Xóa bỏ mặc cảm, định kiến, phân biệt đối xử do quá khứ hay thành phần giai cấp; xây dựng tinh thần cởi mở, tôn trọng, thông cảm, tin cậy lẫn nhau, cùng hướng tới tương lai. Mọi người Việt Nam, không phân biệt dân tộc, tôn giáo, nguồn gốc xuất thân, địa vị xã hội, lý do ra nước ngoài, mong muốn góp phần thực hiện mục tiêu trên đều được tập hợp trong khối đại đoàn kết toàn dân tộc. 

2- Người Việt Nam ở nước ngoài là bộ phận không tách rời và là một nguồn lực của cộng đồng dân tộc Việt Nam, là nhân tố quan trọng góp phần tăng  cường quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa nước ta với các nước. Nhà nước có trách nhiệm thỏa thuận với các nước hữu quan về khuôn khổ pháp lý để đồng bào ổn định cuộc sống và bảo vệ quyền lợi chính đáng của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài theo luật pháp, công ước và thông lệ quốc tế. 

Đảng và Nhà nước mong muốn, khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài hội nhập và thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp nước sở tại, chăm lo xây dựng cuộc sống, làm ăn thành đạt, nêu cao tinh thần tự trọng và tự hào dân tộc, giữ gìn tiếng Việt, bản sắc văn hóa và truyền thống dân tộc Việt Nam, đoàn kết đùm bọc, thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, giữ mối quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần tăng cường quan hệ hợp tác hữu nghị giữa nước bà con sinh sống với nước nhà, tùy theo khả năng và điều kiện của mỗi người góp phần xây dựng quê hương đất nước, chủ động đấu tranh với các biểu hiện cố tình đi ngược lại lợi ích chung của dân tộc.  

3- Công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài cần mang tính đồng bộ, kết hợp việc xây dựng cơ chế, chính sách với công tác vận động, kết hợp các hoạt động trong nước với các hoạt động ở nước ngoài và phải được tiến hành thông qua nhiều loại hình hoạt động và biện pháp phù hợp với các đối tượng và địa bàn khác nhau, trên cơ sở tự nguyện và không trái với pháp luật, phong tục, tập quán của nước sở tại. 

4- Công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài là trách nhiệm của toàn bộ hệ thống chính trị và của toàn dân. Các tổ chức đảng, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân, các ngành, các cấp từ Trung ương đến địa phương, ở trong nước và ngoài nước và toàn dân ta cần coi đây là một nhiệm vụ quan trọng nhằm phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Giới thiệu về Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài

(Trích Quyết định số 102/2008/QĐ-TTg ngày 18/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài trực thuộc Bộ Ngoại giao)

Vị trí và chức năng

1. Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài là cơ quan cấp tổng cục trực thuộc Bộ Ngoại giao, giúp Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài.

2. Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài có tư cách pháp nhân, có con dấu hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật, trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội.

Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Bộ trưởng Bộ Ngoại giao các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, chiến lược, chương trình, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm và các dự án quan trọng khác về công tác người Việt Nam ở nước ngoài để Bộ trưởng Bộ Ngoại giao trình cấp có thẩm quyền quyết định.

2. Trình Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về công tác người Việt Nam ở nước ngoài thuộc thẩm quyền.

3. Giúp Bộ trưởng Bộ Ngoại giao chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch về công tác người Việt Nam ở nước ngoài sau khi được phê duyệt.

4. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức và địa phương liên quan thực hiện các biện pháp giúp người Việt Nam ở nước ngoài ổn định cuộc sống, hội nhập vào xã hội sở tại, hướng về Tổ quốc; đấu tranh với những hành vi phương hại đến lợi ích chung của dân tộc, cộng đồng và quan hệ hữu nghị hợp tác giữa nước sở tại với Việt Nam.

5. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan và địa phương liên quan thông tin cho người Việt Nam ở nước ngoài về đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước; hỗ trợ kiều bào giữ gìn tiếng Việt, bản sắc văn hóa và truyền thống dân tộc Việt Nam; hỗ trợ tăng cường các mối giao lưu về kinh tế, văn hóa, thể thao, giáo dục, đào tạo, khoa học, kỹ thuật và công nghệ giữa cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài với đồng bào trong nước.

6. Chỉ đạo, hướng dẫn các Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài; hỗ trợ, định hướng cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài tổ chức, thành lập các hội đoàn người Việt Nam phù hợp với pháp luật của nước sở tại và thẩm định, ra quyết định chuẩn y danh sách ban chấp hành của các tổ chức hội đoàn do các Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài và các hội đoàn giới thiệu.

7. Phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức và địa phương liên quan hỗ trợ người Việt Nam ở nước ngoài trong đầu tư, kinh doanh, hợp tác kinh tế, khoa học, kỹ thuật, công nghệ, văn hoá - xã hội ở trong nước; tổ chức, vận động và hỗ trợ các hoạt động xây dựng và phát triển đất nước của kiều bào.

8. Giúp Bộ trưởng Bộ Ngoại giao chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát và kiểm tra các Bộ, ban, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc thực hiện mục tiêu, chương trình, kế hoạch về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài đã được phê duyệt và tổng kết, đánh giá, đề xuất những kiến nghị cần thiết về các hoạt động liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài cũng như định kỳ báo cáo cho Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài; giải quyết các đề xuất, kiến nghị của các Bộ, ban, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các hội đoàn trong lĩnh vực công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài phù hợp với quy định về quản lý nhà nước.

9. Nghiên cứu, khảo sát, tổng hợp và đánh giá tình hình cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách, chiến lược vận động đối với người Việt Nam ở nước ngoài.

10. Phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức và địa phương liên quan bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người Việt Nam ở nước ngoài phù hợp với pháp luật Việt Nam, luật pháp nước sở tại và luật pháp quốc tế.

11. Phối hợp với các cơ quan chức năng xây dựng chủ trương, chính sách về vấn đề di trú của công dân Việt Nam ra nước ngoài và phối hợp thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động di trú của công dân Việt Nam ra nước ngoài.

12. Thực hiện quan hệ hợp tác quốc tế liên quan đến công tác người Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.

13. Thực hiện quản lý nhà nước các tổ chức xã hội liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.

14. Thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ, vận động cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.

15. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban theo quy định của pháp luật.

16. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính và tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Ngoại giao.

17. Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công hoặc ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và theo quy định của pháp luật.

Cơ cấu tổ chức

* Lãnh đạo Ủy ban gồm Chủ nhiệm do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao bổ nhiệm và các Phó Chủ nhiệm.

* Vụ Nghiên cứu tổng hợp.

* Vụ Thông tin - Văn hóa.

* Vụ Quan hệ Kinh tế, Khoa học và Công nghệ.

* Văn phòng Ủy ban.

* Thanh tra.

* Tạp chí Quê Hương.

* Nhà khách Quê Hương.

* Quỹ Hỗ trợ, vận động cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.

Địa chỉ liên hệ

ỦY BAN VỀ NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI

32 phố Bà Triệu - Hà Nội

Tổng đài: (84 - 4) 38240401 ~ 38240404

Fax: (84 - 4) 38259211

Email: ubnvnonn@mofa.gov.vn 

Trang chủ | Đại sứ quán | VN & Mỹ Latinh | Argentina | Paraguay | Uruguay | Cần biết | Thư viện ảnh | Cộng đồng người Việt

© 2007-2009 Đại sứ quán Việt Nam tại Argentina
11 de Septiembre 1442 Buenos Aires - Capital Federal
Tel. (54.11) 47831802, 47831425 | Fax. (54.11) 47820078
Email: vnemb.ar@mofa.gov.vn | Website: http://vietnamembassy.org.ar