|
VẤN ĐỀ ĐẦU TƯ, GỬI TIỀN, QUÀ VỀ NƯỚC
Người Việt
Nam ở nước ngoài đầu tư về nước theo luật nào và bằng hình thức nào?
Người Việt
Nam định cư ở nước ngoài đầu tư trực tiếp về Việt Nam theo Luật Đầu tư
được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp
thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005,
có liệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 7 năm 2006. Luật này thay thế Luật đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam năm 1996, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư
nước ngoài năm 2000 và Luật khuyến khích đầu tư trong nước năm 1998.
Luật Đầu tư 2005 quy định các hình thức đầu tư
bao gồm:
- Các hình
thức đầu tư trực tiếp (điều 21)
- Đầu tư
thành lập tổ chức kinh tế (điều 22)
- Đầu tư
theo hợp đồng (điều 23)
- Đầu tư
phát triển kinh doanh (điều 24)
- Góp vốn,
mua cổ phần và sáp nhập, mua lại (điều 25)
- Đầu tư
gián tiếp (điều 26)
(Xem
Luật Đầu tư 2005)
Những lĩnh vực nào là "lĩnh vực đầu tư có điều kiện"?
Điều 29
Luật đầu tư năm 2005 quy định những lĩnh vực đầu tư có điều kiện bao
gồm:
- Lĩnh vực tác động đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật
tự, an toàn xã hội;
- Lĩnh vực tài chính, ngân hàng;
- Lĩnh vực tác động đến sức khỏe cộng đồng;
- Văn hóa, thông tin, báo chí, xuất bản;
- Dịch vụ giải trí;
- Kinh doanh bất động sản;
- Khảo sát, tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên thiên
nhiên; môi trường sinh thái;
- Phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo;
- Một số lĩnh vực
khác theo quy định của pháp luật.
Người VN
ở nước ngoài đã đăng kí công dân, được cấp hộ chiếu Việt Nam có được
hưởng các quyền lợi và có nghĩa vụ như công dân Việt Nam trong nước hay
không? Nếu họ đầu tư kinh doanh thì việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
có phải chịu thuế hay không?
- Mặc dù
đã hoàn tất thủ tục đăng kí công dân, được cấp hộ chiếu Việt Nam, nhưng
nếu hiện đang sống và định cư ở nước ngoài thì không có điều kiện để
hưởng các quyền lợi cũng như thực hiện nghĩa vụ đầy đủ như công dân Việt
Nam trong nước. Chỉ khi hồi huơng về sống ổn định lâu dài tại Việt Nam
mới được đăng kí hộ khẩu thường trú, được cấp chứng minh thư nhân dân,
có quyền mua bán nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, bầu cử, ứng
cử,...
-
Theo Thông tư số 26/2004/TT-BTC ra ngày 31/3/2004: Từ ngày 1/1/2004, các
khoản thu nhập hợp pháp mà các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài
thu được do tham gia đầu tư vốn dưới bất kỳ hình thức nào theo qui định
của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, kể cả cá nhân là người Việt Nam
định cư ở nước ngoài đầu tư về nước và người nước ngoài thường trú ở
Việt Nam đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước (bao gồm cả số
thuế thu nhập đã được hoàn trả cho số thu nhập tái đầu tư và thu nhập do
chuyển nhượng vốn, mua cổ phần), khi chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam
hoặc giữ lại ngoài Việt Nam không phải nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước
ngoài (kể cả khoản lợi nhuận phát sinh trước ngày 31/12/2003).
Trước khi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân
nước ngoài phải lập Tờ khai chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này, nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý
doanh nghiệp mà tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài đó đầu tư vốn.
Ưu
đãi dành cho người Việt Nam ở nước ngoài khi đầu tư vào Việt
Nam
Người Việt Nam ở nước
ngoài đầu tư về nước theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, ngoài việc
hưởng những ưu đãi chung đối với nhà đầu tư nước ngoài được quy định
trong các văn bản pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, còn được
hưởng các ưu đãi sau đây:
- Được giảm 20% số thuế
lợi tức trừ trường hợp đã được hưởng mức thuế suất 10% lợi nhuận.
- Được hưởng mức thuế
suất thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài là 5% (có các mức 5%, 7% và
10%).
Người Việt qua Mỹ định cư cần
làm thủ tục gì để điều hành công
việc kinh doanh ở Việt Nam?
Do có nhu cầu kinh doanh tại Việt
Nam, người đó vẫn có thể trực tiếp
tiến hành các hoạt động kinh doanh
tại Việt Nam khi qua Mỹ định cư, nếu
bảo đảm được điều kiện khi vắng mặt
trên ba mươi ngày ở Việt Nam thì
phải ủy quyền bằng văn bản cho người
khác để thực hiện các quyền và nhiệm
vụ của người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp hay cơ sở kinh
doanh (Điều 46,67,96 Luật Doanh
nghiệp). Việc uỷ quyền này phải được
lập thành văn bản và thông báo với
Cơ quan Đăng ký Kinh doanh nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở.
Nếu điều kiện trên đây không phù
hợp với hoạt động kinh doanh của
mình, người đó có thể cho con đứng
tên là đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp hoặc cơ sở kinh doanh,
và người đó sẽ là người quyết định
mọi vấn đề nội bộ của doanh nghiệp
hay cơ sở kinh doanh với chức danh
như: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ
tịch Hội đồng thành viên… tương ứng
với loại hình doanh nghiệp của người
đó. Việc để con là đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp phải được
thực hiện thủ tục đăng ký tại Cơ
quan Đăng ký Kinh doanh theo quy
định của pháp luật.
Điều kiện và thủ tục
đối với người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài xin làm việc tại
Việt Nam?
1. Điều kiện để người
Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài làm việc tại Việt Nam:
- Đủ 18 tuổi trở lên;
- Có trình độ chuyên
môn, tay nghề và sức khoẻ phù hợp với yêu cầu công việc đòi hỏi chuyên
môn kỹ thuật cao hoặc công việc quản lý mà lao động Việt Nam chưa đáp
ứng được;
- Không có tiền án,
tiền sự về tội xâm phạm an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật Việt
Nam, không có tiền án, tiền sự về tội hình sự khác hoặc đang bị truy cứu
trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt, chưa được xoá án theo quy
định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài.
2. Thủ tục xin cấp giấy
phép lao động:
a) Hồ sơ xin cấp phép
lao động:
Người xin làm việc tại
Việt Nam phải làm 03 bộ hồ sơ xin cấp giấy phép lao động, mỗi bộ hồ sơ
gồm các giấy tờ dưới đây:
- Đơn xin cấp giấy
phép lao động tại Việt Nam;
- Bản sao hợp đồng lao
động đã ký kết với người sử dụng lao động có chứng nhận của cơ quan công
chứng Nhà nước Việt Nam, hợp đồng lao động được ký kết theo mẫu do Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội ấn hành;
- Bản sao chứng chỉ về
trình độ chuyên môn tay nghề của lao động nước ngoài.
- Giấy chứng nhận sức
khoẻ do bệnh viện từ cấp tỉnh trở lên của Việt Nam hoặc bệnh viện, cơ sở
khám, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cấp. Nếu chứng nhận
sức khoẻ được cấp ở nước ngoài thì theo quy định của nước sở tại;
- Sơ yếu lý lịch của
lao động nước ngoài có dán ảnh và có xác nhận của công ty mẹ nếu do công
ty mẹ cử sang làm việc tại Việt Nam hoặc có xác nhận của cơ quan có thẩm
quyền nơi người đó là công dân hoặc cư trú cuối cùng nếu doanh nghiệp tự
tuyển; trường hợp pháp luật của nước đó không quy định về việc xác nhận
sơ yếu lý lịch thì người lao động phải ghi rõ.
b) Thủ tục:
- Nộp 01 bộ hồ sơ cho
đơn vị sử dụng lao động, nộp 02 bộ hồ sơ cho Sở Lao động
- Thương binh
và Xã hội, nơi có trụ sở chính của người sử dụng lao động.
- Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, phân loại và phối hợp với cơ
quan có liên quan xem xét việc cấp giấy phép trong thời hạn 45 ngày.
Khi về Việt Nam du
lịch và thăm thân nhân, kiều bào được phép mang về bao nhiêu ngoại tệ?
Theo
Quyết định 921/2005/QĐ-NHNN ngày 27/6/2005
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi khoản a
và b Điều 1 Quyết định số 337/1998/QĐ-NHNN7 ngày 10/10/1998 của Thống
đốc Ngân hàng nhà nước về việc mang ngoại tệ bằng tiền mặt và đồng Việt
Nam tiền mặt khi xuất nhập cảnh, thì các cá nhân người Việt Nam và nước
ngoài ra vào trên lãnh thổ Việt Nam được phép mang theo tối đa là 7.000
USD (hoặc các ngoại tệ khác có giá trị tương đương) và 15 triệu
đồng, nếu là tiền Việt Nam. Như vậy, bạn có thể mang theo cả USD cộng
với VND khi xuất nhập cảnh chứ không phải là chỉ được mang hoặc USD hoặc
VND. Trong mức cho phép, bạn không cần phải khai báo hải quan. Người có
tiền không phải đóng thuế.
Tiêu chuẩn hành lý
miễn thuế đối với Việt kiều khi nhập cảnh Việt Nam?
Theo Nghị định số
66/2002/NĐ-CP quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập
cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế của Chính phủ ban hành
ngày 01 tháng 7 năm 2002, thì định mức hành lý được miễn thuế áp dụng
đối với công dân Việt Nam và người nước ngoài nhập cảnh tại các cửa khẩu
Việt Nam như sau:
1. Rượu, đồ uống có
cồn: Rượu từ 22 độ trở lên: 1,5 lít; Rượu dưới 22 độ: 2,0 lít; Đồ uống
có cồn, bia: 3,0 lít. Người dưới 18 tuổi không được hưởng tiêu chuẩn
này.
2. Thuốc lá: Thuốc lá
điếu- 400 điếu; Xì gà-100 điếu ; Thuốc lá sợi-500 gam. Người dưới 18
tuổi không được hưởng tiêu chuẩn này.
3. Chè, cà phê: Chè- 5
kg ; Cà phê 3 kg ; Người dưới 18 tuổi không được hưởng tiêu chuẩn này.
4. Quần áo, đồ dùng cá
nhân: Số lượng phù hợp phục vụ cho mục đích chuyến đi
5. Các vật phẩm khác (không
nằm trong Danh mục hàng cấm nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện): Tổng
trị giá không quá 5.000.000 (năm triệu) đồng Việt Nam
Trong trường hợp hành
lý của người nhập cảnh vượt quá định mức được miễn thuế thì phần vượt
này được coi là hàng hoá nhập khẩu phi thực hiện theo quy định của pháp
luật về hàng hóa nhập khẩu.
Việt kiều định cư
ở
nước ngoài gửi
quà biếu, quà tặng cho thân nhân trong nước?
Theo qui định hiện
hành của pháp luật Việt Nam, quà biếu, tặng nhập khẩu Việt Nam phải là
những hàng hoá không nằm trong Danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu. Hàng hoá
cấm nhập khẩu là hàng tiêu dùng đã qua sử dụng, bao gồm các nhóm hàng:
Hàng dệt may, giày dép, quần áo; Hàng điện tử; Hàng điện lạnh; Hàng điện
gia dụng; Hàng trang trí nội thất; Hàng gia dụng bằng gốm, sành sứ, thuỷ
tinh, kim loại, nhựa, cao su, chất dẻo và các vật liệu khác thuộc danh
mục hàng hoá cấm nhập khẩu giai đoạn 2001-2005.
- Quà biếu, tặng được
miễn thuế nhập khẩu trong các trường hợp sau:
a) Quà biếu, tặng có
tổng trị giá không quá 1.000.000 (một triệu) đồng Việt Nam;
b) Quà biếu, tặng có
tổng trị giá vượt quá 1.000.000 (một triệu) đồng Việt Nam nhưng số thuế
phải nộp dưới 50.000 (năm mươi nghìn) đồng Việt Nam;
- Quà biếu, tặng có
tổng trị giá vượt quá định mức miễn thuế nói trên thì phần vượt mức được
coi là hàng hoá nhập khẩu và phải tuân theo quy định của pháp luật đối
với hàng hoá nhập khẩu.
- Trường hợp quà biếu,
tặng là thuốc cấp cứu, dụng cụ y tế được biếu, tặng cho người bị bệnh
nặng hoặc người bị thiên tai có trị giá không quá 10.000.000 (mười triệu)
đồng Việt Nam thì được miễn các loại thuế. Các trường hợp cụ thể sẽ do
Bộ Ytế, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan giải quyết
Để có thêm thông tin
chi tiết, xin xem Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 01/7/2002 của Chính phủ
quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu,
tặng, nhập khẩu được miễn thuế và Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ đề ngày 04/4/2001 về quản lí xuất nhập
khẩu hàng hoá thời kỳ 2001-2005 kèm theo danh mục hàng hoá cấm xuất nhập
khẩu.
|